Dịch Vụ
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM LÀ GÌ? CƠ SỞ NÀO PHẢI ĐĂNG KÝ?
Cấp phép an toàn thực phẩm áp dụng cho nhiều lĩnh vực như sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống. Tùy vào sản phẩm, mô hình và quy mô hoạt động, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể phải thực hiện các thủ tục khác nhau. Bài viết tổng hợp khái quát các lĩnh vực, loại hình cấp phép an toàn thực phẩm và những thủ tục phổ biến cần lưu ý.
Thời Gian:
Giá:
- 1. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là gì?
- 2. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có bắt buộc không?
- 3. Những cơ sở nào phải đăng ký Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
- 4. Những cơ sở nào không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
- 5. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
- 6. Hồ sơ đăng ký Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm những gì?
- 7. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?
- 8. Quy trình cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
- 9. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
- 10. Các dịch vụ an toàn thực phẩm phổ biến
Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thường được gọi là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Đây là giấy tờ xác nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng các điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, không phải mọi cơ sở kinh doanh thực phẩm đều phải thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Pháp luật quy định một số nhóm cơ sở không thuộc diện cấp giấy nhưng vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm tương ứng.
Vì vậy, trước khi mở quán ăn, nhà hàng, quán cà phê, quán trà sữa, cơ sở sản xuất bánh kẹo, cơ sở kinh doanh thực phẩm, nông sản, trái cây..., chủ cơ sở cần xác định:
- Có phải thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không?
- Điều kiện cần đáp ứng về an toàn thực phẩm?
- Hồ sơ gồm những gì, nộp ở đâu và quy trình thực hiện như thế nào?
Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung quan trọng về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, từ đối tượng phải cấp giấy, trường hợp không thuộc diện cấp, điều kiện, hồ sơ, quy trình đến các thủ tục liên quan.
1. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là gì?
Tên gọi pháp lý đầy đủ là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Đây là giấy chứng nhận được cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khi cơ sở đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
Theo Luật An toàn thực phẩm, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi đáp ứng điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với loại hình sản xuất, kinh doanh và có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm.
2. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có bắt buộc không?
Không phải tất cả cơ sở đều bắt buộc phải có.
Theo quy định về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp giấy thì phải có giấy chứng nhận khi hoạt động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp theo quy định pháp luật.
3. Những cơ sở nào phải đăng ký Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
Về nguyên tắc, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện cấp giấy phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước hoặc khi bắt đầu hoạt động theo quy định áp dụng đối với từng loại hình.
Điều kiện cấp giấy được gắn với việc cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm và có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm. Tùy theo quy mô, phương thức kinh doanh và trường hợp pháp luật áp dụng, các nhóm cơ sở thường cần được xem xét gồm:
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Nhà hàng; Quán ăn; Bếp ăn; Cơ sở chế biến và cung cấp suất ăn; Cơ sở kinh doanh đồ ăn, thức uống (quán cà phê, trà sữa, nước giải khát).
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: Bao gồm các cơ sở mua bán, phân phối hoặc kinh doanh thực phẩm. Tùy loại sản phẩm, phương thức kinh doanh, quy mô và trường hợp cụ thể, cơ sở có thể thuộc diện phải cấp hoặc không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Ví dụ: cơ sở kinh doanh nông sản, cơ sở kinh doanh trái cây, cơ sở kinh doanh kem, bánh kẹo, cửa hàng kinh doanh các loại yến, cơ sở kinh doanh bánh kẹo, bánh gato…
- Cơ sở sản xuất thực phẩm: Cơ sở sản xuất bánh; Cơ sở sản xuất bánh kẹo; Cơ sở sản xuất thực phẩm đóng gói; Cơ sở chế biến thực phẩm; Cơ sở sản xuất thực phẩm chế biến; Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm khác.
- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm: là các cơ sở có thể thực hiện đồng thời nhiều hoạt động. Ví dụ: Sản xuất bánh → đóng gói → bán trực tiếp cho khách hàng hoặc phân phối trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi.

4. Những cơ sở nào không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
Theo quy định hiện hành cần đối chiếu, các nhóm cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận bao gồm các trường hợp được pháp luật quy định cụ thể.
Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, danh sách này gồm các nhóm như:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã có một số chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm còn hiệu lực như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương theo quy định.
Nhưng cần lưu ý:
- “Không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận” không có nghĩa là được miễn toàn bộ điều kiện an toàn thực phẩm. Cơ sở dù không thuộc diện cấp giấy vẫn phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng với hoạt động kinh doanh của mình.
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn là hoạt động bán lại thực phẩm đã bao gói sẵn, không thực hiện các hoạt động tự sản xuất, chế biến, đóng gói thực phẩm tại cơ sở.
5. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Theo Luật An toàn thực phẩm, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với loại hình sản xuất, kinh doanh và có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm.
Trên thực tế, khi chuẩn bị hồ sơ, cơ sở thường phải quan tâm đến các nhóm điều kiện chính:
5.1 Địa điểm và khu vực của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
5.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ
Khu vực sản xuất, chế biến, kinh doanh phải được bố trí phù hợp với hoạt động và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh, tránh nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm.
Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại.
5.3 Nguồn nước sử dụng và xử lý chất thải
Cơ sở phải bảo đảm nguồn nước sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đáp ứng yêu cầu theo quy định.
Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
5.4 Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh
Người trực tiếp tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe, kiến thức và thực hành an toàn thực phẩm theo quy định áp dụng.
5.5 Quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm
Cơ sở cần kiểm soát nguyên liệu, quá trình chế biến, bảo quản và các yếu tố có thể gây mất an toàn thực phẩm.
Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
5.6 Nguyên liệu và nguồn gốc thực phẩm
Do đó, không phải mọi cơ sở đều áp dụng một bộ điều kiện giống nhau. Cơ sở sản xuất thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau.
6. Hồ sơ đăng ký Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống thường bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;
- Giấy xác nhận đủ khám sức khỏe để xác nhận đủ sức khỏe của Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm do chủ cơ sở xác nhận.
7. Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?
Theo Luật An toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn 03 năm. Trước 06 tháng tính đến ngày giấy chứng nhận hết hạn, nếu tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì cơ sở phải thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định.
8. Quy trình cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin và tư vấn chuẩn bị cấp phép
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
- Bước 3: Nộp hồ sơ và lệ phí nhà nước
- Bước 4: Thẩm định cơ sở
- Bước 5: Nhận kết quả
Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm theo Luật An toàn thực phẩm. Chủ cơ sở cần lưu ý thời hạn của giấy để chủ động thực hiện thủ tục cấp lại khi tiếp tục hoạt động.
9. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được xác định theo lĩnh vực quản lý chuyên ngành và phân cấp tại từng địa phương. Theo Điều 35 Luật An toàn thực phẩm, việc quản lý an toàn thực phẩm được phân theo 03 lĩnh vực chính:
- Lĩnh vực Y tế: cơ quan chuyên môn về y tế hoặc cơ quan được giao thẩm quyền tại địa phương.
- Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường: cơ quan chuyên môn được giao quản lý an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Lĩnh vực Công Thương: cơ quan chuyên môn thuộc ngành Công Thương theo phân cấp.
Do đó, không phải mọi cơ sở đều nộp hồ sơ tại Sở Y tế, Sở Công Thương hoặc Chi cục quản lý. Cơ quan tiếp nhận và cấp giấy phụ thuộc vào loại hình cơ sở, nhóm sản phẩm, lĩnh vực quản lý và phân cấp thẩm quyền tại địa phương.
Chủ cơ sở nên xác định đúng nhóm sản phẩm và hoạt động kinh doanh trước khi chuẩn bị hồ sơ để tránh nộp sai cơ quan có thẩm quyền.
10. Các dịch vụ an toàn thực phẩm phổ biến
Tùy theo nhu cầu, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể thực hiện các nhóm thủ tục như:
- Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho nhà hàng, quán ăn
- Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho quán cà phê, trà sữa, nước giải khát
- Tư vấn điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất
- Tư vấn điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh thực phẩm
- Tự công bố sản phẩm
- Đăng ký bản công bố sản phẩm
- Cam kết an toàn thực phẩm
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp và giấy phép con, chúng tôi cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh tại TP. Hồ Chí Minh trong suốt quá trình xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giúp thủ tục được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm chi phí.
Nếu bạn đang gặp rắc rối liên quan đến việc đăng ký GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Hệ thống Trung Đông Hưng tự hào là đơn vị tiên phong đem đến cho bạn sự nhanh chóng, tiện lợi và chi phí hợp lý.