Dịch Vụ
KINH DOANH VẬN TẢI THEO LUẬT ĐƯỜNG BỘ 2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH 158/2024/NĐ-CP: TỔNG QUAN QUY ĐỊNH MỚI
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chịu sự điều chỉnh của Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những nội dung quan trọng, giúp doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nắm bắt quy định pháp luật hiện hành, từ đó chuẩn bị đầy đủ điều kiện để hoạt động đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý.
Thời Gian:
Giá: Thương lượng
- 1. Kinh doanh vận tải là gì?
- a. Hoạt động kinh doanh vận tải
- b. Hoạt động vận tải nội bộ
- 2. Các loại hình kinh doanh vận tải
- a. Kinh doanh vận tải hành khách
- b. Kinh doanh vận tải hàng hóa
- 3. Điều kiện kinh doanh vận tải
- 4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 5. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải
- 6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?
Trước đây, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Giao thông đường bộ 2008 và Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực, tạo ra khung pháp lý mới với nhiều quy định được sửa đổi, bổ sung nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh vận tải, ứng dụng công nghệ và bảo đảm an toàn giao thông.
1. Kinh doanh vận tải là gì?
Kinh doanh vận tải là hoạt động vận chuyển người hoặc hàng hóa nhằm mục đích sinh lợi. Tại Việt Nam, lĩnh vực này được chia thành 5 phương thức chính: đường bộ (xe thô sơ, xe cơ giới), đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải (đường biển), và hàng không.
Hoạt động vận tải đường bộ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa trên đường bộ trong nước, quốc tế. Hoạt động vận tải đường bộ gồm:
a. Hoạt động kinh doanh vận tải
Hoạt động kinh doanh vận tải gồm kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa, thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải người, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
Phương tiện thực hiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
Tổ chức, cá nhân thực hiện ít nhất một trong các công đoạn gồm: điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải để vận tải hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
Theo đó, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ mà không có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh không đúng giấy phép thuộc hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 7 Luật Đường bộ 2024.
Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy tổ chức, cá nhân chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
b. Hoạt động vận tải nội bộ
Hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là hoạt động vận tải không kinh doanh, không thu tiền cước, chi phí vận tải được tính vào chi phí quản lý, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của người vận tải; bao gồm hoạt động vận tải người nội bộ và hoạt động vận tải hàng hóa nội bộ và được quy định như sau:
a) Hoạt động vận tải người nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc cơ quan, tổ chức sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải cán bộ, công nhân viên, người lao động hoặc trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên của cơ quan, tổ chức đó;
b) Hoạt động vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải sản phẩm, hàng hóa do cơ quan, tổ chức, cá nhân đó sản xuất hoặc trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu để phục vụ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
2. Các loại hình kinh doanh vận tải
Theo quy định hiện hành, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm hai nhóm chính:
a. Kinh doanh vận tải hành khách
Bao gồm các hình thức như:
- Vận tải hành khách theo tuyến cố định: Chạy theo lịch trình, điểm đầu và điểm cuối đã được xác định cố định trước (Xe khách liên tỉnh Sài gòn – Nha Trang, xe khách bắc – nam…). Đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức này cần thực hiện đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định trước khi đưa vào hoạt động.
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Chạy theo các tuyến đường và điểm dừng/đỗ xác định, bao gồm các tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh.
- Vận tải hành khách bằng xe taxi: sử dụng xe ô tô chở người dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để thực hiện vận tải theo yêu cầu của hành khách; tiền cước chuyến đi do hành khách lựa chọn theo một trong các phương thức sau đây: a) Tiền cước được tính thông qua đồng hồ tính tiền; b) Tiền cước được tính qua phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử; c) Tiền cước theo thoả thuận với đơn vị kinh doanh vận tải.
- Vận tải hành khách theo hợp đồng: Không theo tuyến cố định, thực hiện theo yêu cầu thuê trọn gói của hành khách (như xa hợp đồng 4 chỗ, 9 chỗ, trừ xe buýt, taxi). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu của hợp đồng vận tải hành khách trước khi thực hiện chuyến đi cho Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông).
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ: Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở người, vận tốc thiết kế không lớn hơn 30 km/h, số người cho phép chở tối đa 15 người (không kể người lái xe). Khi kinh doanh vận tải, xe bốn bánh có gắn động cơ cần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định để đảm bảo an toàn.
- Các loại hình kinh doanh vận tải hành khách mới theo quy định của Chính phủ.
Mỗi loại hình sẽ có điều kiện hoạt động, phương thức quản lý và quy định riêng về phương tiện, hợp đồng vận chuyển, thiết bị giám sát hành trình cũng như trách nhiệm của đơn vị kinh doanh.
b. Kinh doanh vận tải hàng hóa
Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe.

Bao gồm hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô phục vụ vận chuyển:
- Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường (hay Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải) là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe. VD: Hàng hóa thiết yếu, vật liệu, đồ dùng...
- Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng: là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng (hơn 32 tấn) theo quy định của pháp luật. Xe vận chuyển được phép ghép, nối thành tổ hợp nhiều xe gồm xe ô tô đầu kéo, xe ô tô kéo rơ moóc để kéo hoặc vừa kéo vừa đẩy các rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng, rơ moóc kiểu mô đun, bao gồm cả trường hợp ghép nối thông qua hàng được chở. VD: Cánh quạt tua bin gió, bồn chứa công nghiệp, tàu thuyền…
- Kinh doanh vận tải hàng hóa hàng nguy hiểm: là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Ví dụ: Thuốc nổ, đạn dược, chất dễ cháy nổ (Xăng, dầu), chất oxy hóa dễ cháy lan, chất có chứa nguồn phóng xạ, Pin lithium (có trong laptop, điện thoại, xe điện…)…
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ: Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW; Khi kinh doanh vận tải, xe bốn bánh có gắn động cơ cần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định để đảm bảo an toàn.
- Các loại hàng hóa khác theo quy định pháp luật.
Phương tiện tham gia vận tải hàng hóa bao gồm: Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải.
3. Điều kiện kinh doanh vận tải
Để được phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đơn vị kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP, tổ chức và cá nhận cần đáp ứng các điều kiện cơ bản bao gồm:
Về pháp nhân: Đơn vị kinh doanh phải có tư cách pháp lý, bao gồm Doanh nghiệp; Hợp tác xã; Hộ kinh doanh được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Về phương tiện: Xe kinh doanh vận tải phải:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp (theo hợp đồng thuê xe bằng văn bản). Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã. Hoặc
- Có quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện khi cần thiết để đảm bảo an toàn trong hoạt động vận tải.
- Có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các xe ô tô trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam.
- Đăng ký phù hiệu xe phù hợp và sử dụng trong thời hạn cho phép, không quá niên hạn sử sụng của phương tiện.
Về người điều khiển phương tiện: Lái xe phải:
- Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển.
- Đáp ứng điều kiện về sức khỏe: Phải có giấy khám sức khỏe định kỳ dành cho người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; không mắc các bệnh thuộc danh mục cấm lái xe.
- Tham gia huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông.
- Kinh nghiệm: Riêng đối với lái xe kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên 29 chỗ, yêu cầu phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm
- Không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định.
Đơn vị quản lý vận tải: Doanh nghiệp phải tổ chức quản lý hoạt động vận tải, theo dõi phương tiện, lái xe, thời gian làm việc và bảo đảm an toàn giao thông theo quy định. Đồng thời, quản lý phù hiệu và biển hiệu xe phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Một trong những điều kiện quan trọng nhất là phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với các trường hợp pháp luật quy định.Giấy phép là căn cứ chứng minh đơn vị đủ điều kiện hoạt động và là điều kiện để thực hiện nhiều thủ tục khác như:
- Xin phù hiệu xe.
- Xin biển hiệu.
- Đăng ký khai thác tuyến.
- Hoạt động taxi.
- Hoạt động xe hợp đồng.
- Hoạt động vận tải hàng hóa.
5. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải
Theo quy định mới, đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện nhiều nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn và chất lượng dịch vụ, bao gồm:
- Quản lý lái xe.
- Quản lý phương tiện.
- Theo dõi dữ liệu thiết bị giám sát hành trình.
- Bảo đảm thời gian làm việc của lái xe.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Lưu trữ hồ sơ hoạt động vận tải.
- Chấp hành thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
6. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?
Để hoạt động đúng quy định, doanh nghiệp nên:
- Rà soát điều kiện kinh doanh hiện có.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh vận tải (nếu thuộc trường hợp phải cấp).
- Kiểm tra điều kiện của phương tiện.
- Kiểm tra hồ sơ của đội ngũ lái xe.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý an toàn vận tải.
- Thực hiện đầy đủ việc lắp đặt và quản lý thiết bị theo quy định.
- Theo dõi các văn bản hướng dẫn mới để kịp thời cập nhật.
Dịch vụ tư vấn kinh doanh vận tải
Việc áp dụng Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải. Do đó, sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro và bảo đảm tuân thủ đúng quy định.
Dịch vụ tư vấn có thể hỗ trợ:
- Tư vấn điều kiện kinh doanh vận tải.
- Xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Xin cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép.
- Xin phù hiệu, biển hiệu phương tiện.
- Tư vấn hồ sơ khai thác tuyến.
- Tư vấn hoạt động taxi, xe hợp đồng, xe du lịch, vận tải hàng hóa.
- Tư vấn xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động.
Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP đã xây dựng khung pháp lý mới cho hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo hướng hiện đại, minh bạch và tăng cường ứng dụng công nghệ. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát điều kiện kinh doanh, hoàn thiện hồ sơ pháp lý và tổ chức hoạt động đúng quy định nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, hạn chế rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Nếu bạn đang gặp rắc rối liên quan đến việc ĐĂNG KÝ KINH DOANH VẬN TẢI, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Hệ thống Trung Đông Hưng tự hào là đơn vị tiên phong đem đến cho bạn sự nhanh chóng, tiện lợi và chi phí hợp lý.