Dịch Vụ
CÁC LOẠI BÁO CÁO DOANH NGHIỆP FDI PHẢI NỘP?
Bài viết tổng hợp các loại báo cáo doanh nghiệp FDI thường phải thực hiện, thời hạn nộp, cơ quan tiếp nhận và những rủi ro, mức xử phạt có thể phát sinh khi doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định. Doanh nghiệp FDI cần lưu ý để chủ động kiểm soát nghĩa vụ báo cáo và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.
Thời Gian:
Giá: Thương lượng
- 1. Báo cáo hoạt động đầu tư
- 2. Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
- 3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài
- 4. Báo cáo hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
- 5. Báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài
- 6. Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong quá trình hoạt động không chỉ phải tuân thủ các nghĩa vụ về đầu tư, thuế, lao động và kế toán mà còn phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Việc thực hiện đúng, đầy đủ và đúng thời hạn các báo cáo là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của nhà đầu tư và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời ảnh hưởng đến việc điều chỉnh dự án đầu tư, gia hạn giấy phép hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể phải thực hiện sáu nhóm báo cáo định kỳ, bao gồm:
1. Báo cáo hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP và Điều 15 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP. Báo cáo được thực hiện theo định kỳ, bao gồm:
|
TT |
Loại báo cáo |
Thời gian thực hiện |
Nội dung |
|
1 |
Báo cáo hằng quý |
trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo |
Báo cáo về vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước. |
|
2 |
Báo cáo hằng năm |
trước ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo |
Báo cáo về các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng. |
Việc báo cáo được thực hiện dưới hình thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện dự án, vốn đầu tư, tình hình góp vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ tài chính và các nội dung khác theo biểu mẫu quy định.
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn hoặc báo cáo không trung thực có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
2. Báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
Bên cạnh báo cáo hoạt động đầu tư, doanh nghiệp còn phải thực hiện chế độ báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư theo Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP và Điều 15 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp phải lập báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và báo cáo hằng năm, đồng thời phải lập báo cáo khi thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo được lập bằng văn bản, ký tên, đóng dấu theo quy định và gửi đến Sở Tài chính đồng thời cập nhật lên Cổng thông tin quốc gia về giám sát và đánh giá đầu tư.
Thời gian thực hiện:
- Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo;
- Báo báo cáo hằng năm gửi trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
Việc không lập báo cáo, lập báo cáo không đầy đủ nội dung, không cập nhật lên hệ thống hoặc báo cáo không đúng thời hạn có thể bị xử phạt từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng theo quy định của pháp luật.
3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài
Đối với doanh nghiệp có sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
Báo cáo được thực hiện định kỳ hai lần trong năm, gồm báo cáo 06 tháng đầu năm và báo cáo hằng năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP. Báo cáo được gửi đến Sở Nội vụ hoặc cơ quan được phân công quản lý lao động nước ngoài tại địa phương theo quy định hiện hành.
Thời gian thực hiện: trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau
Lưu ý:
- Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo;
- Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo hoặc thực hiện không đúng thời hạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 triệu đồng đến 06 triệu đồng theo quy định của Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
4. Báo cáo hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo hằng năm về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
Báo cáo phải được lập theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP và gửi đến Sở Công Thương nơi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh.
Thời gian thực hiện: Trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
Việc không thực hiện nghĩa vụ báo cáo hoặc báo cáo không đúng quy định có thể bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại. Nếu cơ sở ngừng hoạt động không quá 12 tháng hoặc 24 tháng liên tiếp không thực hiện báo cáo thì doanh nghiệp có nguy cơ bị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
5. Báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản vay nước ngoài, bao gồm cả khoản vay ngắn hạn không thuộc diện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Theo Điều 41 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo định kỳ hằng tháng thông qua hệ thống trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Báo cáo phải được gửi chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo.
Trường hợp doanh nghiệp gửi báo cáo không đúng thời hạn hoặc không thực hiện chế độ báo cáo có thể bị xử phạt từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
6. Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Sau khi hoàn thành việc kiểm toán, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán đến cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký đầu tư và các cơ quan quản lý có liên quan theo đúng thời hạn pháp luật quy định. Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; đối với các loại hình doanh nghiệp khác, thời hạn nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Việc không nộp hoặc nộp chậm báo cáo tài chính đã được kiểm toán có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán độc lập.
Lưu ý: Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
Việc thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình hoạt động tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch theo dõi thời hạn báo cáo, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng trình tự, phương thức báo cáo theo quy định nhằm hạn chế rủi ro pháp lý, tránh các chế tài xử phạt hành chính và bảo đảm việc triển khai dự án đầu tư được thực hiện liên tục, ổn định. Đồng thời, việc tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ báo cáo cũng là một trong những căn cứ quan trọng để cơ quan nhà nước xem xét khi doanh nghiệp thực hiện các thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Nếu bạn đang gặp rắc rối liên quan đến việc cấp phép ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Hệ thống TRUNG ĐÔNG HƯNG tự hào là đơn vị tiên phong đem đến cho bạn sự nhanh chóng, tiện lợi và chi phí hợp lý.