Bước 1: Kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm tại phòng kinh nghiệm đạt chuẩn Bước 2: Nộp hồ sơ tự công bố lên cơ quan quản lý có thẩm quyền Bước 3: Đăng tải thông tin và lưu hành sản phẩm Những rủi ro doanh nghiệp thường gặp khi tự làm hồ sơ công bố

Dịch Vụ

TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM

Hướng dẫn thủ tục tự công bố thực phẩm theo quy định hiện hành, sản phẩm cần tuân thủ theo các QCVN, TCVN và kiểm nghiệm trước khi lưu thông trên thị trường.

Thời Gian: 2 tuần (chưa bao gồm thời gian kiểm nghiệm)

Giá: Thương lượng

Tự công bố sản phẩm là một trong những thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi nhiều loại thực phẩm được đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tạo sự minh bạch, nâng cao uy tín đối với khách hàng và đối tác.
Hiện nay, thủ tục tự công bố sản phẩm được thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. So với trước đây, thủ tục đã được đơn giản hóa, doanh nghiệp được quyền tự công bố và đưa sản phẩm ra thị trường ngay sau khi hoàn thành việc công bố theo quy định.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ tự công bố sản phẩm mới nhất, quy trình thực hiện cũng như các giấy tờ cần chuẩn bị.

1. Tự công bố sản phẩm là gì? Áp dụng cho sản phẩm nào?

Tự công bố sản phẩm là gì?

Tự công bố sản phẩm là việc tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm tự chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn của sản phẩm thông qua việc công bố các thông tin theo quy định của pháp luật trước khi lưu hành trên thị trường.

Sau khi hoàn thành việc tự công bố, doanh nghiệp được phép sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh sản phẩm mà không cần chờ cơ quan nhà nước cấp giấy xác nhận.

Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung công bố cũng như chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình lưu thông.

Những sản phẩm phải tự công bố

Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các sản phẩm thực hiện thủ tục tự công bố gồm:

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn (bánh kẹo, cà phê, trà, ngũ cốc, nước đóng chai…)
  • Phụ gia thực phẩm;
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm (nước rửa rau quả, emzyme,…)
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm (bình sữa, ly cốc chứa nước, chén…)
  • Vật liệu, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (lòng nồi, xửng hấp, vá, ca đong thuộc nồi cơm điện, Cối xay sinh tố và lưỡi xay…)

Các trường hợp không áp dụng tự công bố

a/ Một số sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố sản phẩm, không được tự công bố, chẳng hạn:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học;
  • Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định

b/ Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm

2. Quy trình thực hiện tự công bố sản phẩm

Để thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Kiểm nghiệm sản phẩm

Doanh nghiệp gửi mẫu đến phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 để thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn theo quy định. Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải còn hiệu lực (thường trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).

Lưu ý: sản phẩm thực phẩm cần phải áp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành.

Tổng hợp một số quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho nhóm thực phẩm như sau:

Các QCVN, TCVN áp dụng trong thực phẩm

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ tự công bố

Sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu, doanh nghiệp lập hồ sơ tự công bố theo mẫu quy định (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP)

Nội dung bao gồm:

  • Thông tin doanh nghiệp;
  • Tên sản phẩm;
  • Thành phần;
  • Quy cách đóng gói;
  • Thời hạn sử dụng;
  • Tiêu chuẩn chất lượng;
  • Cam kết về an toàn thực phẩm.

Đối với sản phẩm nhập khẩu, nhãn sản phẩm cần phải được dịch công chứng sang tiếng Việt và bổ sung nhãn phụ sản phẩm dự kiến lưu hành tại Việt Nam.

Bước 3. Công khai bản tự công bố

Doanh nghiệp thực hiện một trong các hình thức sau:

  • Đăng tải trên website của doanh nghiệp;
  • Niêm yết công khai tại trụ sở;
  • Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng (nếu có).

Đồng thời gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lưu giữ theo quy định.

Bước 4. Đưa sản phẩm ra thị trường

Ngay sau khi hoàn thành việc tự công bố, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu sản phẩm mà không cần chờ cơ quan nhà nước phê duyệt.

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ để xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra.

 

3. Hồ sơ nội bộ cần lưu trữ trong quá trình lưu thông hàng hóa

1. Bản tự công bố sản phẩm

2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Thông tin trên bản tự công bố phải thống nhất với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Nhãn sản phẩm: Mặc dù không phải là thành phần bắt buộc trong hồ sơ theo quy định, doanh nghiệp nên chuẩn bị mẫu nhãn để đối chiếu thông tin khi thực hiện công bố.

Nhãn cần đáp ứng đầy đủ quy định về ghi nhãn hàng hóa như:

  • Tên sản phẩm;
  • Thành phần;
  • Định lượng;
  • Hạn sử dụng;
  • Hướng dẫn bảo quản;
  • Thông tin tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất, phân phối hàng hóa.

5. Hồ sơ nội bộ khác (nếu có)

  • Hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu;
  • Quy trình sản xuất;
  • Hồ sơ kiểm soát chất lượng;
  • Hồ sơ truy xuất nguồn gốc.

 

4. Một số lưu ý khi lập mẫu tự công bố

  • Thông tin phải thống nhất với phiếu kiểm nghiệm.
  • Tên sản phẩm phải trùng với nhãn hàng hóa.
  • Thành phần cần ghi đúng theo công thức sản phẩm.
  • Không sử dụng các nội dung quảng cáo hoặc công dụng vượt quá bản chất của sản phẩm.
  • Kiểm tra kỹ thông tin doanh nghiệp trước khi công bố để tránh phải sửa đổi, công bố lại.

Hướng dẫn hồ sơ tự công bố sản phẩm

Kết luận

Tự công bố sản phẩm là thủ tục pháp lý quan trọng đối với nhiều loại thực phẩm trước khi lưu hành trên thị trường. Mặc dù quy trình hiện nay đã được đơn giản hóa, doanh nghiệp vẫn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đặc biệt là phiếu kiểm nghiệmbản tự công bố, đồng thời thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật.

Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro khi cơ quan chức năng kiểm tra và tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của đơn vị tư vấn pháp lý hoặc chuyên gia về an toàn thực phẩm để bảo đảm hồ sơ được lập đầy đủ và đúng quy định.