Dịch Vụ
BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH BÁNH KẸO
Sản xuất, chế biến thực phẩm là hoạt động sử dụng nguyên liệu thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, thủy sản hoặc các nguồn nguyên liệu khác để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như sơ chế, chế biến, xử lý, phối trộn, gia nhiệt, làm lạnh, sấy, lên men, đóng gói, bảo quản hoặc các công đoạn kỹ thuật khác nhằm tạo ra sản phẩm thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Bài viết thể hiện các ngành nghề liên quan và yêu cầu pháp luật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh bánh kẹo
Thời Gian: 3-5 ngày làm việc
Giá: Thương lượng
- 1. Bổ sung mã ngành sản xuất, kinh doanh bánh kẹo?
- 1073 - 10730: Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo
- 1079 - 10790: Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
- 4632: Bán buôn thực phẩm
- 4722: Bán lẻ thực phẩm
- 8292 - 82920: Dịch vụ đóng gói
- 2. Hồ sơ cần chuẩn bị thay đổi ngành nghề
- 3. Hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những gì?
- 4. Kẹo ngậm có phải thực hiện tự công bố sản phẩm không?
Kẹo ngậm, kẹo dẻo và các sản phẩm bánh kẹo là nhóm thực phẩm được sử dụng phổ biến trên thị trường. Để sản xuất và kinh doanh kẹo hợp pháp, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến việc đăng ký ngành nghề kinh doanh mà còn phải xác định đúng mã ngành sản xuất, kinh doanh, điều kiện an toàn thực phẩm và thủ tục công bố sản phẩm tương ứng.
1. Bổ sung mã ngành sản xuất, kinh doanh bánh kẹo?
Sản xuất, chế biến thực phẩm là hoạt động sử dụng nguyên liệu thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, thủy sản hoặc các nguồn nguyên liệu khác để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như sơ chế, chế biến, xử lý, phối trộn, gia nhiệt, làm lạnh, sấy, lên men, đóng gói, bảo quản hoặc các công đoạn kỹ thuật khác nhằm tạo ra sản phẩm thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, hoạt động sản xuất, kinh doanh bánh kẹo bao gồm các mã ngành:
1073 - 10730: Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo
Nhóm này gồm:
- Sản xuất ca cao, dầu ca cao, bơ ca cao, mỡ ca cao;
- Sản xuất sôcôla và kẹo sôcôla;
- Sản xuất kẹo: kẹo cứng, sôcôla trắng, kẹo cao su, kẹo nu ga, kẹo mềm;
- Sản xuất kẹo gôm;
- Ngâm tẩm đường cho quả, hạt cây và các bộ phận của cây;
- Sản xuất kẹo có mùi thơm, kẹo dạng viên;
- Sản xuất kẹo không đường.
Loại trừ: Sản xuất đường sacaro được phân vào nhóm 10720 (Sản xuất đường).
1079 - 10790: Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
- Sản xuất súp và nước xuýt;
- Sản xuất thực phẩm đặc biệt như: Đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực phẩm dinh dưỡng, sữa công thức cho trẻ sơ sinh, thức ăn cho trẻ nhỏ, thực phẩm chứa thành phần đồng nhất...;
- Sản xuất gia vị, nước chấm, nước sốt như sốt madonnê, bột mù tạt và mù tạt;
- Sản xuất dấm;
- Sản xuất mật ong nhân tạo và chất tạo màu caramel (nước hàng, đường thắng, kẹo đắng);
- Sản xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ hỏng như: Bánh sandwich, bánh pizza tươi.
Nhóm này cũng gồm:
- Sản xuất men vi sinh (probiotic);
- Sản xuất các loại dịch truyền, trà, thuốc sắc thảo dược (bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mã...);
- Sản xuất men bia;
- Sản xuất nước cốt và nước ép từ thịt, cá, tôm, cua, động vật thân mềm;
- Sản xuất sữa không từ sữa động vật và các sản phẩm thay thế phô mai;
- Sản xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng;
- Sản xuất muối thành muối thực phẩm, bao gồm muối trộn iốt;
- Sản xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo;
- Sơ chế, làm sạch, sấy khô tổ yến;
- Sản xuất thực phẩm chức năng như: Thực phẩm ít calo hỗ trợ giảm cân; thực phẩm dinh dưỡng y học...
Loại trừ:
- Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128 (Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm);
- Sản xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột);
- Sản xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm sẵn như: sa lát, rau đã cắt hoặc gọt, đậu để đông được phân vào nhóm 10309 (Chế biến và bảo quản rau quả khác);
- Sản xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10759 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác);
- Sản xuất các sản phẩm của chè, cà phê, trà mate được phân vào nhóm 1076 (Sản xuất chè), 1077 (Sản xuất cà phê);
- Sản xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và đồ uống nhẹ được phân vào ngành 11 (Sản xuất đồ uống);
- Sản xuất sản phẩm thực vật dùng làm dược phẩm được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu).
4632: Bán buôn thực phẩm
Nhóm này gồm: Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau quả, cà phê, chè, đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột...
Loại trừ:
- Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm thay đổi thành phần của rượu được phân vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có cồn);
- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác);
- Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh được phân vào nhóm 11010 (Chung, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).
46326: Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột
Nhóm này gồm:
- Bán buôn đường, bánh, mứt, kẹo, sôcôla, cacao...;
- Bán buôn sữa tươi, sữa bột, sữa cô đặc... và sản phẩm sữa như bơ, phomat...;
- Bán buôn mỳ sợi, bún, bánh phở, miến, mỳ ăn liền và các sản phẩm khác chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột.
4722: Bán lẻ thực phẩm
Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:
- Rau, quả tươi, đông lạnh hoặc được bảo quản, chế biến;
- Sữa, sản phẩm từ sữa và trứng;
- Thịt và sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, tươi, đông lạnh và chế biến;
- Hàng thủy sản tươi, đông lạnh và chế biến;
- Bánh, mứt, kẹo, các sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột;
- Thực phẩm khác.
8292 - 82920: Dịch vụ đóng gói
Nhóm này gồm:
- Các hoạt động đóng gói trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, có hoặc không liên quan đến một quy trình tự động:
+ Đóng chai đựng dung dịch lỏng, gồm đồ uống và thực phẩm,
+ Đóng gói đồ rắn,
+ Đóng gói bảo quản dược liệu,
+ Dán tem, nhãn và đóng dấu,
+ Đóng gói bưu kiện và gói quà.
- Khử trùng sản phẩm liên quan đến đóng gói.
Loại trừ:
- Sản xuất nước uống có ga và sản xuất nước khoáng được phân vào nhóm 1105 (Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng);
- Hoạt động đóng gói có liên quan đến vận tải được phân vào nhóm 5229 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải).
Ngoài ra, doanh nghiệp cần phân biệt giữa sản xuất thực phẩm, kinh doanh thực phẩm, bán buôn thực phẩm, bán lẻ thực phẩm, dịch vụ ăn uống và sản xuất sản phẩm có tính chất đặc thù. Mỗi hoạt động có thể phát sinh mã ngành và điều kiện pháp lý riêng. Trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán buôn hoặc bán lẻ sản phẩm do mình sản xuất thì cần rà soát toàn bộ hoạt động thực tế để đăng ký ngành nghề tương ứng.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị thay đổi ngành nghề
Khi thực hiện thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, khách hàng chuẩn bị các giấy tờ và thông tin sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Danh sách ngành nghề dự kiến bổ sung, thay đổi hoặc loại bỏ.
- Thông tin về ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).
- Các thông tin khác đồng thời cần thực hiện thay đổi nếu có (như thông tin người đại diện theo pháp luật, số điện thoại, địa chỉ trụ sở…)
- Các giấy tờ khác theo từng trường hợp cụ thể hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật như vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, giấy phép chuyên ngành hoặc các điều kiện kinh doanh khác trước khi chính thức đưa ngành nghề vào hoạt động.
3. Hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những gì?
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh thường bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định của chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.
- Biên bản họp về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh (áp dụng đối với công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên).
- Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
- Các tài liệu khác theo quy định của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Toàn bộ hồ sơ được lập theo đúng biểu mẫu pháp luật và nộp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc theo phương thức do cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn.
Thời gian thực hiện: 3-5 ngày làm việc
Sau khi hồ sơ tiếp nhận hợp lệ, Sở tài chính cập nhật thông tin thay đổi mã ngành nghề kinh doanh của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
4. Kẹo ngậm có phải thực hiện tự công bố sản phẩm không?
a/ Về sản xuất
Nếu doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kẹo, cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, gồm địa điểm, cơ sở vật chất, nhà xưởng, khu vực sản xuất, hệ thống cấp thoát nước, trang thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, phụ gia, bao bì, bảo quản, xử lý chất thải và điều kiện vệ sinh của người trực tiếp sản xuất. Các yêu cầu cụ thể còn phụ thuộc vào nhóm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên ngành nào. Việc đảm bảo tuân thủ Luật An toàn thực phẩm và Nghị định số 15/2018/NĐ-CP là những văn bản nền tảng quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm.
Nếu cơ sở thực hiện nhập khẩu sản phẩm và kinh doanh cần tuân thủ cam kết an toàn thực phẩm theo quy định tại Sở Công thương.
b/ Về công bố sản phẩm
Đối với kẹo ngậm, kẹo dẻo dùng để ăn vặt, không có công dụng đặc biệt và được sử dụng như thực phẩm thông thường, sản phẩm về nguyên tắc thuộc trường hợp tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Xem hướng dẫn Tự công bố sản phẩm:>>> TẠI ĐÂY
c/ Quy định khác
- Đáp ứng quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với nhà xưởng, kho và công trình thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Đăng ký mã số mã vạch sản phẩm;
- Đăng ký sở hữu trí tuệ để bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm;
- Đáp ứng yêu cầu về môi trường và xử lý nước thải (nếu có).
Nếu bạn đang gặp rắc rối liên quan đến việc cấp phép BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ hay CÔNG BỐ SẢN PHẨM, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Hệ thống TRUNG ĐÔNG HƯNG tự hào là đơn vị tiên phong đem đến cho bạn sự nhanh chóng, tiện lợi và chi phí hợp lý.
